Chào mừng quý vị đến với website của Thầy Phan Ngọc Bình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 4-YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngọc Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:06' 04-12-2025
Dung lượng: 539.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngọc Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:06' 04-12-2025
Dung lượng: 539.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI 4
YẾU TỐ KỲ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ
(Thời gian thực hiện: 09 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một vài yếu tố của truyện truyền kỳ về đề tài nhân vật, ngôn ngữ, thủ
pháp nghệ thuật
- Đánh giá vai trò của yếu tố kỳ ảo trong chuyện truyền kỳ, liên hệ với yếu tố này trong các thể
loại khác
2. Về năng lực:
- Vận dụng kinh nghiệm, trải nghiệm, trải nghiệm cuộc sống để đánh giá, phê bình, thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ về văn học.
- Vận dụng kiến thức để phân tích đánh giá nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.
- Biết trình bày, so sánh đánh giá tác phẩm văn học. Qua đó làm nổi bật những yếu tố vay mượn,
cải biên, sáng tạo của một tác phẩm văn học mà nó chịu ảnh hưởng.
3. Về phẩm chất: Có thái độ trân trọng yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, có lối sống hòa hợp với thế
giới tự nhiên
4. Về năng lực ứng dụng công nghệ số:
- Ứng dụng một số phần mềm số như ChatGPT, Gimini, Gama, Canva,Leonado tìm kiếm tài liệu,
soạn bài thuyết trình
- Nâng cao năng lực tự học tự nghiên cứu của học sinh.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN I: ĐỌC
Tiết 34 - VĂN BẢN 1:
HẢI KHẨU LINH TỪ
(Đền thiêng cửa bể - trích)
- Đoàn Thị ĐiểmThời gian thực hiện:01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận diện đánh giá được vai trò của yếu tố kỳ ảo trong truyện (nhân vật, sự kiện, thủ pháp) so
sánh tác phẩm với truyện cùng loại (Chuyện chức phán sự đền Tản Viên)
- Xác định được đề tài của truyện Hải khẩu linh từ
2. Về năng lực:
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng để đọc hiểu, và thực hiện nhiệm vụ
- Vận dụng được khái niệm văn học để đánh giá phê bình, nêu nhận xét về đặc điểm của truyện
truyện truyền kỳ qua văn bản.
- Đánh giá vai trò của yếu tố kỳ ảo trong truyện truyền kỳ “ Hải khẩu linh từ”, từ đó liên hệ với
một số tác phậm truyện truyền kỳ dân gian.
3. Về phẩm chất: Có ý thức trân trọng và yêu quý lịch sử và văn hóa dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo.
2. Học liệu: Hình ảnh liên quan đến tác giả, tác phẩm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Hãy chia sẻ cảm xúc, và những hiểu biết của
em về truyện truyền kỳ Việt Nam thời kỳ trung
đại
- Kể tên một vài tác phẩm truyện truyền kỳ mà
em biết
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận:
Học sinh báo cáo kết quả thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Nhận xét, đánh giá và đưa ra bài học
Dự kiến sản phẩm
- Là sản phẩn văn xuôi tự sự có
nguồn gốc từ Trung Quốc, tiếp
nhận và chịu ảnh hưởng từ văn hóa
Hán, được phát triển từ thể loại
quái chi, chí dị….
- Truyện truyền kỳ phát triển trên
nền tảng thần thoại, truyển thuyết
của văn hóa dân gian, …và những
tín ngướng trong văn hóa, đời sống
tinh thần của dân tộc.
- Một số tác phẩm truyền kỳ”
Truyền kỳ lục mạn” …
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đọc
Trình bày khái niệm truyện 1.1 Truyện truyền kỳ
truyền kỳ.
a. Khái niệm:
Chia lớp thành 4 nhóm thực - Truyện truyền kỳ là thể loại văn xuôi tự sự, có nguồn
hiện hoàn thành phiếu học tập số gốc từ Văn học Trung Quốc, được tiếp nhận và phát
1 và số 2
triển ở các nước thuộc khu vức chịu ảnh hưởng của
Phiếu số 1:
van hóa Hán.
- Xuất hiện ở cuối đời Đường
Khái
Đặc
- Phát triển trên nền tảng truyện thần thoại, truyền
niệm
điểm
thuyết,… của văn học dân gian và tín ngưỡng trong
Nhân
văn hóa tinh thần dân tộc.
vật kỳ
b. Yếu tố kỳ ảo trong truyện truyền kỳ
ảo
* Nhân vật kỳ ảo:
Sự việc
+ Có thể có năng lực siêu nhiên, xuất thân kỳ lạ, diện
kỳ ảo
mạo khác thường, hành tung biến hóa…
Thủ
+ Nhân vật kỳ ảo và nhân vật phàm trần đối thoại
pháp
tương tác tự nhiên
nghệ
+ Thân phận khác thường của con người cũng là một
thuật
đối tượng phản ảnh đặc biệt.
Phiếu số 2:
* Sự việc kỳ ảo:
Tiêu Yếu tó Yếu tố Nhận + Các biến cố sự kiện, hành động kỳ ảo… liên kết với
chí
kỳ ảo kỳ ảo xét
nhau thành chuỗi, tạo nên cốt truyện có tính chất li kỳ,
trong trong
huyễn hoặc.
truyện truyệ
TĐ
n DG
Đặc
điểm
Tính
chất
Các
h
tham
dự
Nêu đặc điểm ngôn ngữ trong
truyện truyền kỳ
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh lắng nghe và nhận
nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh thảo luận và báo cáo
kết quả
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá và
đưa ra kết luận
+ Thường sảy ra trong không gian, thời gian khác lạ,
bất thường.
* Thủ pháp nghệ thuật:
+ Kết hợp linh hoạt giữa các yếu tố kỳ ảo với yếu tố
thực. Là thủ pháp quan trọng của truyện truyền kỳ.
+ Biểu hiện ở sự hòa trộn không gian ( thần tiên, trần
tục, âm phủ), sự thống nhất về thời gian.
* Phân biệt yếu tố kỳ ảo của truyện truyền kỳ với
truyện dân gian.
Giống: Đều được nhà văn sáng tạo, sử dụng ở nhiều
bình diện khác nhau
Khác : Yếu tố kỳ ảo trong truyện dân gian được nhìn
nhận như biểu hiện của một thế giới riêng. Sự xuất
hiện của các yếu tố kỳ ảo thường gắn với nhân hóa các
lực lượng tự nhiên. Thường gắn với các nhân vật có
phép lạ, có tài biến hóa.
c. Đặc điểm ngôn ngữ của truyện truyền kỳ.
- Có sự đan xen tản văn với biền văn và vận văn.
- Sử dụng lối nói so sánh- ẩn dụ; ưa hình thức biểu đạt
cầu kỳ, khoa trườn, phóng đại, ngôn ngữ hoa mĩ, sử
dụng nhiều điển cố, hình ảnh mang tính biểu trưng…
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc:
- HS đọc nối tiếp, thực hiện các nhiệm vụ trong
khi đọc (chú ý đọc cước chú về từ ngữ khó, nhân
vật lịch sử, điển tích điển cố…)
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi theo
dõi, dự đoán, tưởng tượng dừng lại 1 phút để suy
ngẫm.
2. Tác giả
Hs đọc kỹ nội dung về tác giả.
Nêu những nét chính về tác giả Đoàn Thị Điểm
3. Tác phẩm
Học sinh đọc lần lượt các đoạn trong văn bản Hải
khẩu linh từ.
Nêu những nét chính về tác phẩm Tóm tắt sơ
lược văn bản.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh lắng nghe và nhận nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh đọc bài. Thảo luận và trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận
Dự kiến sản phẩm
1.2/ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
a/ Tác giả:
- Đoàn Thị Điểm ( 1705- 1748). Biệt
hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Người huyện Văn Giang, tỉnh Hưng
Yên
- Sinh ra trong một gia đình có truyền
thống khoa bảng, bà từng mở trường và
có công dạy học cho cung nữ trong phủ
chúa Trịnh. Là người tài sắc.
b. Văn bản
* Thể loại: Truyện truyền kỳ
* Xuất xứ: trích từ cuốn “Truyền kỳ
tân phả”
* Văn bản.
- Hải khẩu linh từ kể về nhân vật chính
là nàng Bích Châu, một phi cung đời
Trần, là người tài sắc đức độ, luôn quan
tâm tới chính sự. (nhân vật sgk)
- Truyện được viết dựa trên một số sự
kiện lịch sử có thật với những tên
người, tên đất hết sức đậm nét.
Hoạt động của Gv và Hs
Nhiệm vụ 1:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh xác định đề tài của văn
bản là gì?
- Đưa ra nhận xét về đề tài, cốt
truyện?
- Nhân vật chính của văn bản là ai?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm
vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh trả lời câu hỏi
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá và chốt lại nội dung
Nhiệm vụ 2:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh chia thành 4 nhóm tiến
hành thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
trong phiếu học tập số 3:
Nàng Bích
Nội dung
Châu
Lai lịch,
chân dung
Lời
nói,
suy nghĩ,
hành động
Chi tiết kỳ
ảo
Nhận xét
về
nhân
vật
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá văn bản
1. Đề tài và cốt truyện
a. Đề tài: Quá trình thống nhất giang sơn của các
triều đại phong kiến, sự kiện lịch sử diễn ra ở đời
Trần và đời Lê
b. Cốt truyện: Gắn với các yếu tố văn hóa, tín
ngưỡng về đến thờ bà Bích Châu
2. Nhân vật
a. Hệ thống nhân vật:
- Vua Trần Duệ Tông, Bích Châu, các phụ lão, Giao
thần, vua Lê Tánh Tông, Nguyễn Trọng Ý, Lương Tế
Vinh,
- Nhân vật chính là nàng Bích Châu
b. Nhân vật Bích Châu
Nàng Bích
Nội dung
Châu
Lai lịch, - Nguyễn Cơ- Cung phi triều tần.
chân dung Con gái nhà quan, tên chữ Bích
Châu
- Tính tình đoan trang, chân dung
tươi tắn, thông hiểu âm luật,
thông minh, giỏi thơ văn.
Lời
nói, - Khuyên vua nên rộng lượng,
suy nghĩ, dừng việc binh đao
hành động - Khi gặp việc cấp bách, nàng
không tiếc thân, gieo mình xuống
biển, tự nộp thân mình cho Giao
thần, giải mối nguy
Chi tiết kỳ - Nhân vật hiển linh 2 lần:
ảo
+ Lần 1: Hiển linh để giãi bày oan
khuất với vua Lê, được nhận “oan
tái tạo” nên nàng phù cho vua Lê
đi đâu thắng đó.
+ Lần 2: Bày tỏ sự “không yên
lòng về chỗ vua - tôi, chồng - vợ”
vì ý kết của bài thơ vua đề trên
miếu thờ
Vua lập đền thờ nàng, và
nàng trở thành biểu tượng
bất tử trong lòng dân
Nhận xét Nhân vật là người phụ nữ kiên
về
nhân trinh, có tài, sắc, trí tuệ, có tinh
vật
thần trượng nghĩa
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh thảo luận và đưa va báo
cáo, tiến hành nhận xét bài làm của
các nhóm
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên chốt lại và đưa la kết quả
thảo luận
Nhiệm vụ 3
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét về đặc điểm ngôn ngữ
được tác giả sử dụng trong văn vản 3. Ngôn ngữ và thủ pháp nghệ thuật
Hải khẩu linh từ
- Đưa ra nhận xét về các thủ pháp
nghệ thuật được sử dụng trong văn
bản
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh thảo luận và đưa ra kết
quả
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên đánh giá và đưa ra kết
quả
Nhiệm vụ 4
B 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh đọc kỹ nội dung của văn
bản, tìm hiểu các sự kiện, nhân vật,
chi tiết có tính chất linh thiêng kỳ
ảo xuất hiện trong văn bản và điền
vào phiếu học tập số 4:
Stt Sự kiện, Vị trí, Ghi
nhân
ngữ
chú
vật chi cảnh
tiết
xuất
hiện
1
2
3
4
...
- Nhận xét trong các yếu tố vừa kể,
đâu là chi tiết hấp dẫn hơn cả? Vì
sao
- Yếu tố kỳ ảo có vai trò như thế
nào?
- Liên hệ với các văn bản truyện có
yếu tố kỳ ảo trong truyện cổ dân
gian, và đưa ra nhận xét
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
HS thảo luận, tìm hiểu nội dung
câu hỏi
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV lắng nghe, nhận xét, rút ra kết
quả
2.3: Tổng kết
a. Ngôn ngữ
- Lời kể ở ngôi thứ 3
- Điểm nhìn từ bên ngoài
- Kết hợp giữa tản văn và văn biền ngẫu, có sử dụng
nghệ thuật ẩn dụ - so sánh
- Lời đối thoại: Văn bản sử dụng 30 lời thoại, thực
hiện ở cả hai thế giới, hữu hình và vô hình. Được tác
giả thể hiệ khá nhuần nhuyễn.
b. Thủ pháp nghệ thuật
- Đan xen giữa yếu tố ỳ ảo và lịch sử
- Yếu tố lịch sử là cốt lõi từ các sự kiện lịch sử có
thật
- Yếu tố kỳ ảo gắn liền với nhân vật, sự kiên, chi tiết
kỳ ảo xuất hiệ từ đầu đến cuối văn bản.
=> Sự đan xen giữa các yếu tố giúp thể hiện chủ đề,
tư tưởng, nền bình trị cảu đất nước là thiêng liêng,
chính sự là điều quan trọng, các thế lực siêu nhiên
phù trợ cà giúp đỡ con người.
4. Yếu tố kỳ ảo
- “Thần miếu ở phía trước rất hiển linh”, “Nếu đến
đó lễ bái sẽ được thuận buồm xuôi gió” -> Xuất hiện
ở phần đầu vua không nghe lời can gián -> Là lời tâu
của các vị Bô lão đất Kỳ hoa.
- “Bích Châu ngửa mặt lên thấy một đám mây đen” > Lúc nửa đêm -> Sự linh ứng
- Vua Lê Thánh Tông mộng thấy 1 cô gái từ dười
nước hiện lên, lạy kể khóc lóc. Rồi giao ngọc minh
châu -> Sự giúp đỡ của Bích Châu
- Nhà vua thấy 1 cô gái xinh đẹp đoan trang nhắc về
câu kết bài trên bia miếu……
- Chi tiết hấp dẫn là khi Bích Châu thắc mắc về 2 câu
kết trên bia miếu -> điều này cho thấy dù Bích Châu
đã là thần tiên nhưng vẫn tưởng nhớ đến nghĩa vua
tôi, đạo vợ chồng -> xứng đáng là “anh kiệt trong
đám nữ lưu” được ca ngợi và truyền tụng
* Vai trò của yếu tố kỳ ảo:
+ Là yếu tố không thể thiếu của thể loại truyện truyền
kì.
+ Khắc hoạ đậm nét nhân vật và sự việc, thể hiện
dụng ý của nhà văn.
+ Tạo nên sự lôi cuốn, li kì, sức hấp dẫn,... cho câu
chuyện.
+ “Lấy kì nói thực” là phương thức lí giải nội dung
hiện thực của truyện truyền kì
a. Mục tiêu: Xác định được chủ đề, ý nghĩa của văn bản
b. Nội dung: Đặc sắc nghệ thuật, giá trị nội dung, tư tưởng
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- Sau khi đọc văn bản, Hãy chỉ ra nội dung tư 1. Nội dung
tưởng và nghệ thuật của văn bản
Thông qua câu chuyện về nàng Bích
- GV tổ chức cho HS thảo luận về phương thức Châu, một nhân vật gắn với những truyền
“lấy kì nói thực” của truyện. HS trao đổi và nhận tụng về các sự kiện lịch sử diễn ra ở đời
xét.
Trần và đời Lê; gián tiếp đề cập quá trình
- Từ nội dung đã học, em thấy dấu hiệu nào để có thống nhất giang sơn của các triều đại
thể nhận biết truyện truyền kỳ.
phong kiến; tác giả đã ca ngợi tấm gương
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
trung trinh, tiết nghĩa của người phụ nữ
Học sinh lắng nghe, thảo luận cặp với bạn cùng tài sắc vẹn toàn, một lòng vì non sông đất
bàn
nước.
B3. Báo cáo thảo luận:
2. Dấu hiệu nhận biết truyện truyền kỳ
Sau khi thảo luận, học sinh lần lượt đưa ra câu trả - Cốt truyện: tổ chức hệ thống sự việc li
lời, Các bạn khác lắng nghe và đưa ra nhận xét
kì.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Nhân vật: kì ảo, có sức mạnh siêu
GV quan sát, lắng nghe và đưa ra kết luận
nhiên, ở cõi âm – cõi dương giao tiếp.
Gv giải thích cách đọc hiểu văn bản thuộc thể - Ngôn ngữ: đan xen tản văn với biền văn
loại truyện truyền kì là:
và vận văn; sử dụng lối nói so sánh – ẩn
– Đọc và xác định đề tài, cốt truyện và hệ thống dụ; ưa hình thức biểu đạt cầu kì.
sự kiện.
- Thủ pháp nghệ thuật: đan xen yếu tố
– Tìm hiểu thế giới nhân vật.
thực và ảo
– Nhận xét về ngôn ngữ (lời kể và lời nhân vật).
– Hệ thống các yếu tố kì ảo.
– Quan điểm hiện thực của tác giả.
– Kết nối để xác định chủ đề, giá trị của văn bản.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trong văn bản Hải khẩu linh từ, thực hiện nhiệm vụ: Viết
đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu cảm nhận của em về hình tượng nhân vật Bích Châu trong văn bản
Hải khẩu linh từ ( Đền thiêng cửa bể)
b. Nội dung: Đánh giá đặc điểm nhân vật, vai trò của yếu tố kỳ ảo, cũng như tư tưởng của tác gải
gửi gắm trong nhân vật
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Bài viết của học sinh, cảm nhận
Viết đoạn văn 150 chữ Nêu cảm nhận của em về về hình tượng nhân vật Bích
hình tượng nhân vật Bích Châu
Châu. Có cái nhìn toàn thể về
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
nhân vật. Đảm bảo hình thức của
Học sinh lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ
đoạn văn 150 chữ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng khi đọc văn bản Hải khẩu linh từ để thực hiện nhiệm vụ
b. Nội dung: Viết đoạn văn khoảng (150 chữ) so sánh yếu tố kỳ ảo trong văn bản “Hải khẩu linh
từ” với một văn bản có yếu tố kỳ ảo trong thần thoại dân gian.
c. Sản phẩm: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận: Học sinh trình bày bài viết ra giấy
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Giáo viên nhận xét, đánh giá 1 vài bài viết của học sinh
4. Củng cố: Năm được đặc điểm truyện truyền kỳ
5. HDVN: Chuẩn bị văn bản Muối của rừng và những câu hỏi trong sgk
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI 4
Tiết 35-36:
YẾU TỐ KỲ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ
ĐỌC- VĂN BẢN 2
MUỐI CỦA RỪNG
Nguyễn Huy Thiệp
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của một truyện ngắn hiện đại.
- HS hiểu được sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo trong truyện ngắn hiện đại.
2. Về năng lực: HS biết đọc các thông tin ngoài văn bản và vận dụng khám phá văn bản.
3. Về phẩm chất: HS biết trân trọng cuộc sống và có tình yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, tư liệu về Nguyễn Huy 'Thiệp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Một/một số tác phẩm văn học có yếu
GV yêu cầu HS
tố kỳ ảo mà em biết:
- Nêu tên một/một số tác phẩm văn học có yếu tố - Chuyện người con gái Nam Xương
kỳ ảo mà em biết.
(Nguyễn Dữ)
- Trả lời câu hỏi: con người cần phải ứng xử với - Chuyện xứ Lang Biang (Nguyễn Nhật
thiên nhiên như thế nào?
Ánh)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Vàng lửa (Nguyễn Huy Thiệp).
HS trình bày ý kiến cá nhân của mình.
* Con người cần phải ứng xử với thiên
B3. Báo cáo thảo luận:
nhiên:
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ.
- Gần gũi, thấu hiểu, trân trọng, có
- Lớp theo dõi, bổ sung
trách nhiệm với thiện nhiên
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Chung tay bảo vệ thiên nhiên.
- GV cho HS đánh giá, phản biện trao đổi.
- GV dẫn vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. ĐỌC
GV yêu cầu HS trình bày bài đã 1. Tác giả Nguyễn Huy Thiệp (1950-2021)
chuẩn bị trước giờ học:
- Quê: Hà Nội
- Các thông tin nổi bật về tác giả - Ông sáng tác cả kịch, tiểu thuyết, thơ và viết tiểu
Nguyễn Huy Thiệp.
luận.
- Hoàn cảnh sáng tác
- Truyện ngắn là thành tựu đặc sắc nhất của Nguyễn
- Đọc văn bản
Huy Thiệp. Các tác phẩm truyện ngắn thể hiện cái
- Xác định ngôi kể
nhìn sắc lạnh của ông về hiện thực và lịch sử, bút
- Cốt truyện Muối của rừng.
pháp cô đọng, dồn nén, ngôn ngữ giàu tính đối thoại,
B2. Thực hiện nhiệm vụ
thể hiện sự phồn tạp, bí ẩn của đời sống.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Tác phẩm tiêu biểu: Tướng về hưu (Tập truyện
B3. Báo cáo thảo luận
ngắn, 1987); Những ngọn gió đồi Hua Tát (Tập
- 2-3 HS báo cáo kết quả tìm hiểu về truyện ngắn, 1989); Như những ngọn gió (Tuyển tập
tác giả Nguyễn Huy Thiệp tại lớp.
truyện ngắn và kịch, 1995); Giăng lưới bắt chim
- 2-3 HS đọc văn bản, chú ý các thẻ (Tập tiểu luận, 2006); …
chỉ dẫn, chú thích,…, xác định bố - Ông được nhìn nhận là một cây bút xuất sắc của
cục
nền văn học hiên đại.
- GV cho các bạn còn lại đóng góp ý 2. Văn bản
kiến, nhận xét, bổ sung, hoàn thiện. a. Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1986 khi đất nước
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
bước vào thời kỳ đổi mới. Đây là giai đoạn đất nước
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm ta đạt nhiều các thành tựu về kinh tế đồng thời đời
việc của HS
sống xã hội và nhân tâm vỡ ra nhiều bất ổn; mối
quan hệ giữa con người với thiện nhiên, cách ứng xử
của con người với thế giới tự nhiên cũng đòi hỏi phải
được nhìn nhận lại.
b. Đọc, xác định bố cục: 6 đoạn
- Đoạn 1: “Ông Diểu…nặng nề”: Ông Diểu gặp đàn
khỉ và bắn trúng khỉ đực.
- Đoạn 2: “Sự hỗn loạn…buông mồi”: Ông Diểu
chứng kiến khỉ cái quay lại dìu khỉ đực chạy đi.
- Đoạn 3: “Từ mô đá…từng đường nét”: Ông Diểu bị
khỉ con cướp súng và chứng kiến những sự là.
- Đoạn 4: “Có tiếng kêu…an toàn”: Ông Diểu leo lên
mỏm núi và cứu giúp khỉ đực.
- Đoạn 5: “Ông Diểu lần mò…con khỉ đực nằm”:
ông Diểu ôm khỉ đực xuongs núi rồi phóng sinh cho
nó.
- Đoạn 6: Phần còn lại: Ông Diểu ra về và gặp hoa tử
huyền
c. Xác định ngôi kể: ngôi thứ ba (toàn tri).
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Nêu cốt truyện trong truyện Muối
của rừng.
+ Nhận xét về cách tổ chức cốt
truyện trên?
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
- 2-3 HS báo cáo kết quả tìm hiểu về
tác giả Nguyễn Huy Thiệp tại lớp.
- 2-3 HS đọc văn bản, chú ý các thẻ
chỉ dẫn, chú thích,…
- GV cho các bạn còn lại đóng góp ý
kiến, nhận xét, bổ sung, hoàn thiện.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm
việc của HS
Nhiệm vụ 2:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Nhắc lại khái niêm tình huống
truyện
+ Nêu tình huống truyện trong
truyện Muối của rừng.
+ Ý nghĩa của tình huống truyện
trên?
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
- 2-3 HS báo cáo kết quả tìm hiểu về
tác giả Nguyễn Huy Thiệp tại lớp.
- 2-3 HS đọc văn bản, chú ý các thẻ
chỉ dẫn, chú thích,…
- GV cho các bạn còn lại đóng góp ý
kiến, nhận xét, bổ sung, hoàn thiện.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm
việc của HS
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cốt truyện
* Cốt truyện: đơn giản, ít sự đan cài, chồng chéo.
Diễn biến câu chuyện theo trình tự thời gian của một
cuộc đi săn:
- Ông Diểu được con tặng súng và vào rừng đi săn;
- Gặp khỉ đầu đàn và đàn khỉ ông Diểu suy nghĩ về đời
sống của đàn khỉ trong rừng;
- Ông bóp cò bắn trúng khỉ đực khi nó đang hái quả
cho “vợ con”;
- Chứng kiến tình yêu thương của gia đình khỉ ông
cảm thấy sợ hãi rồi kinh hoàng khi khỉ con rơi xuống
vực.
- Ông tìm đến khỉ đực bị thương để cứu giúp nó; thấy
khỉ cái theo sau ông quyết định phóng sinh khỉ đực.
+ Trước khi kết thúc cuộc đi săn ông gặp loài hoa tử
huyền.
* Nhận xét: Truyện mở đầu theo lối truyền thống
nhưng kết thúc lại theo lối hiện đại với cấu trúc mở.
Tác giả không giải quyết các vấn đề câu chuyện đặt ra
mà để ngỏ cho người đọc hình dung, suy ngẫm, đồng
sáng tạo, từ đó mỗi người đọc đến với tác phẩm sẽ có
những cách kiến giải và rút ra cho bản thân những
thông điệp riêng.
2. Tình huống truyện
* Khái niệm:
- Tình huống truyện là hạt nhân của truyện ngắn (Chu
Văn Sơn)
- Tình huống truyện chưa đựng những mâu thuẫn, bất
thường, thậm chí là nghịch lí trong cuộc sống của nhân
vật, dẩy câu chuyện lên cao trào, buộc nhân vật vào
tình thế lựa chọn để bộc lộ tính cách.
* Tình huống truyện trong truyện Muối của rừng:
trong một buổi sớm mùa xuân, ông Diểu chuẩn bị đầy
đủ, mang súng vào rừng đi săn. Ông săn được một chú
khỉ đực nhưng cuối cùng không những không mang
chiến lợi phẩm về mà còn cô đơn, mất súng, áo quần,
giày, mũ, trần truồng khi trở về.
* Ý nghĩa của tình huống truyện trên:
- Thông qua tình huống truyện, nhà văn nhấn mạnh
hình ảnh ông Diểu trần truồng, tay không ra khỏi rừng,
trở về với phố thị. Đó không phải là sự thất bại mà là
sự giải phóng, sự tự do của con người. Ông đã được
giải phóng khỏi sự tội lỗi, tham lam, xấu xa, đê hèn để
trở về với bản lai diện mục của con người. Ông tìm lại
sự tự do tuyệt đối khi trút đi tất cả những ràng buộc về
cả thể xác và tinh thần.
- Sự trở về của ông Diểu còn chỉ ra một quá trình
Nhiệm vụ 3:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
(3HS), phát phiếu học tập (Phụ lục)
để HS thảo luận, thống nhất nội
dung: Nhân vật ông Diểu:
+ Hành trang đi săn
+ Hành động khi đi săn
+ Diễn biến nội tâm
+ Nguyên nhân ông phóng sinh khỉ
đực
+ Thông điệp cuộc sống qua nhân
vật.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm, thảo luận
B3. Báo cáo thảo luận
- HS đại diện nhóm lên trình bày sản
phẩm, cả lớp theo dõi, nhận xét
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV chon HS nhận xét chéo, chốt
kiến thức
Ngày giảng:
BÀI 4
YẾU TỐ KỲ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ
(Thời gian thực hiện: 09 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một vài yếu tố của truyện truyền kỳ về đề tài nhân vật, ngôn ngữ, thủ
pháp nghệ thuật
- Đánh giá vai trò của yếu tố kỳ ảo trong chuyện truyền kỳ, liên hệ với yếu tố này trong các thể
loại khác
2. Về năng lực:
- Vận dụng kinh nghiệm, trải nghiệm, trải nghiệm cuộc sống để đánh giá, phê bình, thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ về văn học.
- Vận dụng kiến thức để phân tích đánh giá nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.
- Biết trình bày, so sánh đánh giá tác phẩm văn học. Qua đó làm nổi bật những yếu tố vay mượn,
cải biên, sáng tạo của một tác phẩm văn học mà nó chịu ảnh hưởng.
3. Về phẩm chất: Có thái độ trân trọng yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, có lối sống hòa hợp với thế
giới tự nhiên
4. Về năng lực ứng dụng công nghệ số:
- Ứng dụng một số phần mềm số như ChatGPT, Gimini, Gama, Canva,Leonado tìm kiếm tài liệu,
soạn bài thuyết trình
- Nâng cao năng lực tự học tự nghiên cứu của học sinh.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN I: ĐỌC
Tiết 34 - VĂN BẢN 1:
HẢI KHẨU LINH TỪ
(Đền thiêng cửa bể - trích)
- Đoàn Thị ĐiểmThời gian thực hiện:01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận diện đánh giá được vai trò của yếu tố kỳ ảo trong truyện (nhân vật, sự kiện, thủ pháp) so
sánh tác phẩm với truyện cùng loại (Chuyện chức phán sự đền Tản Viên)
- Xác định được đề tài của truyện Hải khẩu linh từ
2. Về năng lực:
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng để đọc hiểu, và thực hiện nhiệm vụ
- Vận dụng được khái niệm văn học để đánh giá phê bình, nêu nhận xét về đặc điểm của truyện
truyện truyền kỳ qua văn bản.
- Đánh giá vai trò của yếu tố kỳ ảo trong truyện truyền kỳ “ Hải khẩu linh từ”, từ đó liên hệ với
một số tác phậm truyện truyền kỳ dân gian.
3. Về phẩm chất: Có ý thức trân trọng và yêu quý lịch sử và văn hóa dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo.
2. Học liệu: Hình ảnh liên quan đến tác giả, tác phẩm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Hãy chia sẻ cảm xúc, và những hiểu biết của
em về truyện truyền kỳ Việt Nam thời kỳ trung
đại
- Kể tên một vài tác phẩm truyện truyền kỳ mà
em biết
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận:
Học sinh báo cáo kết quả thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Nhận xét, đánh giá và đưa ra bài học
Dự kiến sản phẩm
- Là sản phẩn văn xuôi tự sự có
nguồn gốc từ Trung Quốc, tiếp
nhận và chịu ảnh hưởng từ văn hóa
Hán, được phát triển từ thể loại
quái chi, chí dị….
- Truyện truyền kỳ phát triển trên
nền tảng thần thoại, truyển thuyết
của văn hóa dân gian, …và những
tín ngướng trong văn hóa, đời sống
tinh thần của dân tộc.
- Một số tác phẩm truyền kỳ”
Truyền kỳ lục mạn” …
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đọc
Trình bày khái niệm truyện 1.1 Truyện truyền kỳ
truyền kỳ.
a. Khái niệm:
Chia lớp thành 4 nhóm thực - Truyện truyền kỳ là thể loại văn xuôi tự sự, có nguồn
hiện hoàn thành phiếu học tập số gốc từ Văn học Trung Quốc, được tiếp nhận và phát
1 và số 2
triển ở các nước thuộc khu vức chịu ảnh hưởng của
Phiếu số 1:
van hóa Hán.
- Xuất hiện ở cuối đời Đường
Khái
Đặc
- Phát triển trên nền tảng truyện thần thoại, truyền
niệm
điểm
thuyết,… của văn học dân gian và tín ngưỡng trong
Nhân
văn hóa tinh thần dân tộc.
vật kỳ
b. Yếu tố kỳ ảo trong truyện truyền kỳ
ảo
* Nhân vật kỳ ảo:
Sự việc
+ Có thể có năng lực siêu nhiên, xuất thân kỳ lạ, diện
kỳ ảo
mạo khác thường, hành tung biến hóa…
Thủ
+ Nhân vật kỳ ảo và nhân vật phàm trần đối thoại
pháp
tương tác tự nhiên
nghệ
+ Thân phận khác thường của con người cũng là một
thuật
đối tượng phản ảnh đặc biệt.
Phiếu số 2:
* Sự việc kỳ ảo:
Tiêu Yếu tó Yếu tố Nhận + Các biến cố sự kiện, hành động kỳ ảo… liên kết với
chí
kỳ ảo kỳ ảo xét
nhau thành chuỗi, tạo nên cốt truyện có tính chất li kỳ,
trong trong
huyễn hoặc.
truyện truyệ
TĐ
n DG
Đặc
điểm
Tính
chất
Các
h
tham
dự
Nêu đặc điểm ngôn ngữ trong
truyện truyền kỳ
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh lắng nghe và nhận
nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh thảo luận và báo cáo
kết quả
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá và
đưa ra kết luận
+ Thường sảy ra trong không gian, thời gian khác lạ,
bất thường.
* Thủ pháp nghệ thuật:
+ Kết hợp linh hoạt giữa các yếu tố kỳ ảo với yếu tố
thực. Là thủ pháp quan trọng của truyện truyền kỳ.
+ Biểu hiện ở sự hòa trộn không gian ( thần tiên, trần
tục, âm phủ), sự thống nhất về thời gian.
* Phân biệt yếu tố kỳ ảo của truyện truyền kỳ với
truyện dân gian.
Giống: Đều được nhà văn sáng tạo, sử dụng ở nhiều
bình diện khác nhau
Khác : Yếu tố kỳ ảo trong truyện dân gian được nhìn
nhận như biểu hiện của một thế giới riêng. Sự xuất
hiện của các yếu tố kỳ ảo thường gắn với nhân hóa các
lực lượng tự nhiên. Thường gắn với các nhân vật có
phép lạ, có tài biến hóa.
c. Đặc điểm ngôn ngữ của truyện truyền kỳ.
- Có sự đan xen tản văn với biền văn và vận văn.
- Sử dụng lối nói so sánh- ẩn dụ; ưa hình thức biểu đạt
cầu kỳ, khoa trườn, phóng đại, ngôn ngữ hoa mĩ, sử
dụng nhiều điển cố, hình ảnh mang tính biểu trưng…
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc:
- HS đọc nối tiếp, thực hiện các nhiệm vụ trong
khi đọc (chú ý đọc cước chú về từ ngữ khó, nhân
vật lịch sử, điển tích điển cố…)
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi theo
dõi, dự đoán, tưởng tượng dừng lại 1 phút để suy
ngẫm.
2. Tác giả
Hs đọc kỹ nội dung về tác giả.
Nêu những nét chính về tác giả Đoàn Thị Điểm
3. Tác phẩm
Học sinh đọc lần lượt các đoạn trong văn bản Hải
khẩu linh từ.
Nêu những nét chính về tác phẩm Tóm tắt sơ
lược văn bản.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh lắng nghe và nhận nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh đọc bài. Thảo luận và trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận
Dự kiến sản phẩm
1.2/ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
a/ Tác giả:
- Đoàn Thị Điểm ( 1705- 1748). Biệt
hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Người huyện Văn Giang, tỉnh Hưng
Yên
- Sinh ra trong một gia đình có truyền
thống khoa bảng, bà từng mở trường và
có công dạy học cho cung nữ trong phủ
chúa Trịnh. Là người tài sắc.
b. Văn bản
* Thể loại: Truyện truyền kỳ
* Xuất xứ: trích từ cuốn “Truyền kỳ
tân phả”
* Văn bản.
- Hải khẩu linh từ kể về nhân vật chính
là nàng Bích Châu, một phi cung đời
Trần, là người tài sắc đức độ, luôn quan
tâm tới chính sự. (nhân vật sgk)
- Truyện được viết dựa trên một số sự
kiện lịch sử có thật với những tên
người, tên đất hết sức đậm nét.
Hoạt động của Gv và Hs
Nhiệm vụ 1:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh xác định đề tài của văn
bản là gì?
- Đưa ra nhận xét về đề tài, cốt
truyện?
- Nhân vật chính của văn bản là ai?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm
vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh trả lời câu hỏi
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá và chốt lại nội dung
Nhiệm vụ 2:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh chia thành 4 nhóm tiến
hành thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
trong phiếu học tập số 3:
Nàng Bích
Nội dung
Châu
Lai lịch,
chân dung
Lời
nói,
suy nghĩ,
hành động
Chi tiết kỳ
ảo
Nhận xét
về
nhân
vật
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá văn bản
1. Đề tài và cốt truyện
a. Đề tài: Quá trình thống nhất giang sơn của các
triều đại phong kiến, sự kiện lịch sử diễn ra ở đời
Trần và đời Lê
b. Cốt truyện: Gắn với các yếu tố văn hóa, tín
ngưỡng về đến thờ bà Bích Châu
2. Nhân vật
a. Hệ thống nhân vật:
- Vua Trần Duệ Tông, Bích Châu, các phụ lão, Giao
thần, vua Lê Tánh Tông, Nguyễn Trọng Ý, Lương Tế
Vinh,
- Nhân vật chính là nàng Bích Châu
b. Nhân vật Bích Châu
Nàng Bích
Nội dung
Châu
Lai lịch, - Nguyễn Cơ- Cung phi triều tần.
chân dung Con gái nhà quan, tên chữ Bích
Châu
- Tính tình đoan trang, chân dung
tươi tắn, thông hiểu âm luật,
thông minh, giỏi thơ văn.
Lời
nói, - Khuyên vua nên rộng lượng,
suy nghĩ, dừng việc binh đao
hành động - Khi gặp việc cấp bách, nàng
không tiếc thân, gieo mình xuống
biển, tự nộp thân mình cho Giao
thần, giải mối nguy
Chi tiết kỳ - Nhân vật hiển linh 2 lần:
ảo
+ Lần 1: Hiển linh để giãi bày oan
khuất với vua Lê, được nhận “oan
tái tạo” nên nàng phù cho vua Lê
đi đâu thắng đó.
+ Lần 2: Bày tỏ sự “không yên
lòng về chỗ vua - tôi, chồng - vợ”
vì ý kết của bài thơ vua đề trên
miếu thờ
Vua lập đền thờ nàng, và
nàng trở thành biểu tượng
bất tử trong lòng dân
Nhận xét Nhân vật là người phụ nữ kiên
về
nhân trinh, có tài, sắc, trí tuệ, có tinh
vật
thần trượng nghĩa
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh thảo luận và đưa va báo
cáo, tiến hành nhận xét bài làm của
các nhóm
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên chốt lại và đưa la kết quả
thảo luận
Nhiệm vụ 3
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét về đặc điểm ngôn ngữ
được tác giả sử dụng trong văn vản 3. Ngôn ngữ và thủ pháp nghệ thuật
Hải khẩu linh từ
- Đưa ra nhận xét về các thủ pháp
nghệ thuật được sử dụng trong văn
bản
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh thảo luận và đưa ra kết
quả
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên đánh giá và đưa ra kết
quả
Nhiệm vụ 4
B 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh đọc kỹ nội dung của văn
bản, tìm hiểu các sự kiện, nhân vật,
chi tiết có tính chất linh thiêng kỳ
ảo xuất hiện trong văn bản và điền
vào phiếu học tập số 4:
Stt Sự kiện, Vị trí, Ghi
nhân
ngữ
chú
vật chi cảnh
tiết
xuất
hiện
1
2
3
4
...
- Nhận xét trong các yếu tố vừa kể,
đâu là chi tiết hấp dẫn hơn cả? Vì
sao
- Yếu tố kỳ ảo có vai trò như thế
nào?
- Liên hệ với các văn bản truyện có
yếu tố kỳ ảo trong truyện cổ dân
gian, và đưa ra nhận xét
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
HS thảo luận, tìm hiểu nội dung
câu hỏi
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV lắng nghe, nhận xét, rút ra kết
quả
2.3: Tổng kết
a. Ngôn ngữ
- Lời kể ở ngôi thứ 3
- Điểm nhìn từ bên ngoài
- Kết hợp giữa tản văn và văn biền ngẫu, có sử dụng
nghệ thuật ẩn dụ - so sánh
- Lời đối thoại: Văn bản sử dụng 30 lời thoại, thực
hiện ở cả hai thế giới, hữu hình và vô hình. Được tác
giả thể hiệ khá nhuần nhuyễn.
b. Thủ pháp nghệ thuật
- Đan xen giữa yếu tố ỳ ảo và lịch sử
- Yếu tố lịch sử là cốt lõi từ các sự kiện lịch sử có
thật
- Yếu tố kỳ ảo gắn liền với nhân vật, sự kiên, chi tiết
kỳ ảo xuất hiệ từ đầu đến cuối văn bản.
=> Sự đan xen giữa các yếu tố giúp thể hiện chủ đề,
tư tưởng, nền bình trị cảu đất nước là thiêng liêng,
chính sự là điều quan trọng, các thế lực siêu nhiên
phù trợ cà giúp đỡ con người.
4. Yếu tố kỳ ảo
- “Thần miếu ở phía trước rất hiển linh”, “Nếu đến
đó lễ bái sẽ được thuận buồm xuôi gió” -> Xuất hiện
ở phần đầu vua không nghe lời can gián -> Là lời tâu
của các vị Bô lão đất Kỳ hoa.
- “Bích Châu ngửa mặt lên thấy một đám mây đen” > Lúc nửa đêm -> Sự linh ứng
- Vua Lê Thánh Tông mộng thấy 1 cô gái từ dười
nước hiện lên, lạy kể khóc lóc. Rồi giao ngọc minh
châu -> Sự giúp đỡ của Bích Châu
- Nhà vua thấy 1 cô gái xinh đẹp đoan trang nhắc về
câu kết bài trên bia miếu……
- Chi tiết hấp dẫn là khi Bích Châu thắc mắc về 2 câu
kết trên bia miếu -> điều này cho thấy dù Bích Châu
đã là thần tiên nhưng vẫn tưởng nhớ đến nghĩa vua
tôi, đạo vợ chồng -> xứng đáng là “anh kiệt trong
đám nữ lưu” được ca ngợi và truyền tụng
* Vai trò của yếu tố kỳ ảo:
+ Là yếu tố không thể thiếu của thể loại truyện truyền
kì.
+ Khắc hoạ đậm nét nhân vật và sự việc, thể hiện
dụng ý của nhà văn.
+ Tạo nên sự lôi cuốn, li kì, sức hấp dẫn,... cho câu
chuyện.
+ “Lấy kì nói thực” là phương thức lí giải nội dung
hiện thực của truyện truyền kì
a. Mục tiêu: Xác định được chủ đề, ý nghĩa của văn bản
b. Nội dung: Đặc sắc nghệ thuật, giá trị nội dung, tư tưởng
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- Sau khi đọc văn bản, Hãy chỉ ra nội dung tư 1. Nội dung
tưởng và nghệ thuật của văn bản
Thông qua câu chuyện về nàng Bích
- GV tổ chức cho HS thảo luận về phương thức Châu, một nhân vật gắn với những truyền
“lấy kì nói thực” của truyện. HS trao đổi và nhận tụng về các sự kiện lịch sử diễn ra ở đời
xét.
Trần và đời Lê; gián tiếp đề cập quá trình
- Từ nội dung đã học, em thấy dấu hiệu nào để có thống nhất giang sơn của các triều đại
thể nhận biết truyện truyền kỳ.
phong kiến; tác giả đã ca ngợi tấm gương
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
trung trinh, tiết nghĩa của người phụ nữ
Học sinh lắng nghe, thảo luận cặp với bạn cùng tài sắc vẹn toàn, một lòng vì non sông đất
bàn
nước.
B3. Báo cáo thảo luận:
2. Dấu hiệu nhận biết truyện truyền kỳ
Sau khi thảo luận, học sinh lần lượt đưa ra câu trả - Cốt truyện: tổ chức hệ thống sự việc li
lời, Các bạn khác lắng nghe và đưa ra nhận xét
kì.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Nhân vật: kì ảo, có sức mạnh siêu
GV quan sát, lắng nghe và đưa ra kết luận
nhiên, ở cõi âm – cõi dương giao tiếp.
Gv giải thích cách đọc hiểu văn bản thuộc thể - Ngôn ngữ: đan xen tản văn với biền văn
loại truyện truyền kì là:
và vận văn; sử dụng lối nói so sánh – ẩn
– Đọc và xác định đề tài, cốt truyện và hệ thống dụ; ưa hình thức biểu đạt cầu kì.
sự kiện.
- Thủ pháp nghệ thuật: đan xen yếu tố
– Tìm hiểu thế giới nhân vật.
thực và ảo
– Nhận xét về ngôn ngữ (lời kể và lời nhân vật).
– Hệ thống các yếu tố kì ảo.
– Quan điểm hiện thực của tác giả.
– Kết nối để xác định chủ đề, giá trị của văn bản.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trong văn bản Hải khẩu linh từ, thực hiện nhiệm vụ: Viết
đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu cảm nhận của em về hình tượng nhân vật Bích Châu trong văn bản
Hải khẩu linh từ ( Đền thiêng cửa bể)
b. Nội dung: Đánh giá đặc điểm nhân vật, vai trò của yếu tố kỳ ảo, cũng như tư tưởng của tác gải
gửi gắm trong nhân vật
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Bài viết của học sinh, cảm nhận
Viết đoạn văn 150 chữ Nêu cảm nhận của em về về hình tượng nhân vật Bích
hình tượng nhân vật Bích Châu
Châu. Có cái nhìn toàn thể về
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
nhân vật. Đảm bảo hình thức của
Học sinh lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ
đoạn văn 150 chữ
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng khi đọc văn bản Hải khẩu linh từ để thực hiện nhiệm vụ
b. Nội dung: Viết đoạn văn khoảng (150 chữ) so sánh yếu tố kỳ ảo trong văn bản “Hải khẩu linh
từ” với một văn bản có yếu tố kỳ ảo trong thần thoại dân gian.
c. Sản phẩm: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận: Học sinh trình bày bài viết ra giấy
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Giáo viên nhận xét, đánh giá 1 vài bài viết của học sinh
4. Củng cố: Năm được đặc điểm truyện truyền kỳ
5. HDVN: Chuẩn bị văn bản Muối của rừng và những câu hỏi trong sgk
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI 4
Tiết 35-36:
YẾU TỐ KỲ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ
ĐỌC- VĂN BẢN 2
MUỐI CỦA RỪNG
Nguyễn Huy Thiệp
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của một truyện ngắn hiện đại.
- HS hiểu được sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo trong truyện ngắn hiện đại.
2. Về năng lực: HS biết đọc các thông tin ngoài văn bản và vận dụng khám phá văn bản.
3. Về phẩm chất: HS biết trân trọng cuộc sống và có tình yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, tư liệu về Nguyễn Huy 'Thiệp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Một/một số tác phẩm văn học có yếu
GV yêu cầu HS
tố kỳ ảo mà em biết:
- Nêu tên một/một số tác phẩm văn học có yếu tố - Chuyện người con gái Nam Xương
kỳ ảo mà em biết.
(Nguyễn Dữ)
- Trả lời câu hỏi: con người cần phải ứng xử với - Chuyện xứ Lang Biang (Nguyễn Nhật
thiên nhiên như thế nào?
Ánh)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Vàng lửa (Nguyễn Huy Thiệp).
HS trình bày ý kiến cá nhân của mình.
* Con người cần phải ứng xử với thiên
B3. Báo cáo thảo luận:
nhiên:
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ.
- Gần gũi, thấu hiểu, trân trọng, có
- Lớp theo dõi, bổ sung
trách nhiệm với thiện nhiên
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Chung tay bảo vệ thiên nhiên.
- GV cho HS đánh giá, phản biện trao đổi.
- GV dẫn vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. ĐỌC
GV yêu cầu HS trình bày bài đã 1. Tác giả Nguyễn Huy Thiệp (1950-2021)
chuẩn bị trước giờ học:
- Quê: Hà Nội
- Các thông tin nổi bật về tác giả - Ông sáng tác cả kịch, tiểu thuyết, thơ và viết tiểu
Nguyễn Huy Thiệp.
luận.
- Hoàn cảnh sáng tác
- Truyện ngắn là thành tựu đặc sắc nhất của Nguyễn
- Đọc văn bản
Huy Thiệp. Các tác phẩm truyện ngắn thể hiện cái
- Xác định ngôi kể
nhìn sắc lạnh của ông về hiện thực và lịch sử, bút
- Cốt truyện Muối của rừng.
pháp cô đọng, dồn nén, ngôn ngữ giàu tính đối thoại,
B2. Thực hiện nhiệm vụ
thể hiện sự phồn tạp, bí ẩn của đời sống.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Tác phẩm tiêu biểu: Tướng về hưu (Tập truyện
B3. Báo cáo thảo luận
ngắn, 1987); Những ngọn gió đồi Hua Tát (Tập
- 2-3 HS báo cáo kết quả tìm hiểu về truyện ngắn, 1989); Như những ngọn gió (Tuyển tập
tác giả Nguyễn Huy Thiệp tại lớp.
truyện ngắn và kịch, 1995); Giăng lưới bắt chim
- 2-3 HS đọc văn bản, chú ý các thẻ (Tập tiểu luận, 2006); …
chỉ dẫn, chú thích,…, xác định bố - Ông được nhìn nhận là một cây bút xuất sắc của
cục
nền văn học hiên đại.
- GV cho các bạn còn lại đóng góp ý 2. Văn bản
kiến, nhận xét, bổ sung, hoàn thiện. a. Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1986 khi đất nước
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
bước vào thời kỳ đổi mới. Đây là giai đoạn đất nước
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm ta đạt nhiều các thành tựu về kinh tế đồng thời đời
việc của HS
sống xã hội và nhân tâm vỡ ra nhiều bất ổn; mối
quan hệ giữa con người với thiện nhiên, cách ứng xử
của con người với thế giới tự nhiên cũng đòi hỏi phải
được nhìn nhận lại.
b. Đọc, xác định bố cục: 6 đoạn
- Đoạn 1: “Ông Diểu…nặng nề”: Ông Diểu gặp đàn
khỉ và bắn trúng khỉ đực.
- Đoạn 2: “Sự hỗn loạn…buông mồi”: Ông Diểu
chứng kiến khỉ cái quay lại dìu khỉ đực chạy đi.
- Đoạn 3: “Từ mô đá…từng đường nét”: Ông Diểu bị
khỉ con cướp súng và chứng kiến những sự là.
- Đoạn 4: “Có tiếng kêu…an toàn”: Ông Diểu leo lên
mỏm núi và cứu giúp khỉ đực.
- Đoạn 5: “Ông Diểu lần mò…con khỉ đực nằm”:
ông Diểu ôm khỉ đực xuongs núi rồi phóng sinh cho
nó.
- Đoạn 6: Phần còn lại: Ông Diểu ra về và gặp hoa tử
huyền
c. Xác định ngôi kể: ngôi thứ ba (toàn tri).
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Nêu cốt truyện trong truyện Muối
của rừng.
+ Nhận xét về cách tổ chức cốt
truyện trên?
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
- 2-3 HS báo cáo kết quả tìm hiểu về
tác giả Nguyễn Huy Thiệp tại lớp.
- 2-3 HS đọc văn bản, chú ý các thẻ
chỉ dẫn, chú thích,…
- GV cho các bạn còn lại đóng góp ý
kiến, nhận xét, bổ sung, hoàn thiện.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm
việc của HS
Nhiệm vụ 2:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Nhắc lại khái niêm tình huống
truyện
+ Nêu tình huống truyện trong
truyện Muối của rừng.
+ Ý nghĩa của tình huống truyện
trên?
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
- 2-3 HS báo cáo kết quả tìm hiểu về
tác giả Nguyễn Huy Thiệp tại lớp.
- 2-3 HS đọc văn bản, chú ý các thẻ
chỉ dẫn, chú thích,…
- GV cho các bạn còn lại đóng góp ý
kiến, nhận xét, bổ sung, hoàn thiện.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm
việc của HS
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cốt truyện
* Cốt truyện: đơn giản, ít sự đan cài, chồng chéo.
Diễn biến câu chuyện theo trình tự thời gian của một
cuộc đi săn:
- Ông Diểu được con tặng súng và vào rừng đi săn;
- Gặp khỉ đầu đàn và đàn khỉ ông Diểu suy nghĩ về đời
sống của đàn khỉ trong rừng;
- Ông bóp cò bắn trúng khỉ đực khi nó đang hái quả
cho “vợ con”;
- Chứng kiến tình yêu thương của gia đình khỉ ông
cảm thấy sợ hãi rồi kinh hoàng khi khỉ con rơi xuống
vực.
- Ông tìm đến khỉ đực bị thương để cứu giúp nó; thấy
khỉ cái theo sau ông quyết định phóng sinh khỉ đực.
+ Trước khi kết thúc cuộc đi săn ông gặp loài hoa tử
huyền.
* Nhận xét: Truyện mở đầu theo lối truyền thống
nhưng kết thúc lại theo lối hiện đại với cấu trúc mở.
Tác giả không giải quyết các vấn đề câu chuyện đặt ra
mà để ngỏ cho người đọc hình dung, suy ngẫm, đồng
sáng tạo, từ đó mỗi người đọc đến với tác phẩm sẽ có
những cách kiến giải và rút ra cho bản thân những
thông điệp riêng.
2. Tình huống truyện
* Khái niệm:
- Tình huống truyện là hạt nhân của truyện ngắn (Chu
Văn Sơn)
- Tình huống truyện chưa đựng những mâu thuẫn, bất
thường, thậm chí là nghịch lí trong cuộc sống của nhân
vật, dẩy câu chuyện lên cao trào, buộc nhân vật vào
tình thế lựa chọn để bộc lộ tính cách.
* Tình huống truyện trong truyện Muối của rừng:
trong một buổi sớm mùa xuân, ông Diểu chuẩn bị đầy
đủ, mang súng vào rừng đi săn. Ông săn được một chú
khỉ đực nhưng cuối cùng không những không mang
chiến lợi phẩm về mà còn cô đơn, mất súng, áo quần,
giày, mũ, trần truồng khi trở về.
* Ý nghĩa của tình huống truyện trên:
- Thông qua tình huống truyện, nhà văn nhấn mạnh
hình ảnh ông Diểu trần truồng, tay không ra khỏi rừng,
trở về với phố thị. Đó không phải là sự thất bại mà là
sự giải phóng, sự tự do của con người. Ông đã được
giải phóng khỏi sự tội lỗi, tham lam, xấu xa, đê hèn để
trở về với bản lai diện mục của con người. Ông tìm lại
sự tự do tuyệt đối khi trút đi tất cả những ràng buộc về
cả thể xác và tinh thần.
- Sự trở về của ông Diểu còn chỉ ra một quá trình
Nhiệm vụ 3:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
(3HS), phát phiếu học tập (Phụ lục)
để HS thảo luận, thống nhất nội
dung: Nhân vật ông Diểu:
+ Hành trang đi săn
+ Hành động khi đi săn
+ Diễn biến nội tâm
+ Nguyên nhân ông phóng sinh khỉ
đực
+ Thông điệp cuộc sống qua nhân
vật.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm, thảo luận
B3. Báo cáo thảo luận
- HS đại diện nhóm lên trình bày sản
phẩm, cả lớp theo dõi, nhận xét
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV chon HS nhận xét chéo, chốt
kiến thức
 
CÙNG BẠN LÀM GIÀU - CÔNG NGHỆ IN ẢNH VĨNH CỬU TRÊN GẠCH MEN - IN ẢNH BIA MỘ TRÊN GẠCH MEN IN HÌNH MEN
Công nghệ in ảnh vĩnh cửu lên bia mộ Với Công Nghệ
này các bạn có thể chuyển tải được hình ảnh
đẹp nhất cho muôn đời sau. Với cách làm dễ dàng và
chỉ nung 1 lần duy nhất. Nếu Quý Khách hàng có nhu
cầu in hoặc học công nghệ xin vui lòng liên hệ SDT ở
duới để được tư vấn tốt hơn. In vẽ quảng cáo
Hoa Bình Nơi chắp cánh thương hiệu của bạn !
.........................................................................
Chuyên nhận IN - VẼ - TRANG TRÍ các hội nghị
.................................................................-----------
ĐT : 0915.050.853 .................................. Địa chỉ
: Số 197 đường Võ Trác, Phường Thủy Châu, Hương
Thủy, Huế
......................................---------------.............
Email: ngocbinh1974@gmail.com
QUÀ TẶNG CUỘC SỐNG
http://quatangcuocsong.vn/Video-clip/Thai-do-ban-hang.aspx






Các ý kiến mới nhất